Đại học Quốc gia Yokohama
横浜国立大学
Tsuku-Yoko-ChiⓘTên gọi chung của ba đại học quốc lập ở vùng Kanto: Đại học Tsukuba, Đại học Quốc gia Yokohama và Đại học Chiba. Đây không phải xếp hạng chính thức.
Sắp mởNhận hồ sơ từ 8/1 · YGEP-N1 (Kỳ thi sau khi sang Nhật), Khoa Quản trị kinh doanh
- Địa điểm thi
- Cơ sở tại Nhật · một phần trực tuyến ›
- Yêu cầu tiếng Nhật
- Dự thi EJU (không yêu cầu điểm tối thiểu) ›
- Học phí năm đầu
- từ ¥817.800 ›
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian. Hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Học phí và điều kiện có thể thay đổi theo thời gian.
Nhà ở gần trường bán kính 3 km · dữ liệu nhà của SALLAE
| Cơ sở | Ga | Số nhà | Giá thấp nhất / tháng | Trung vị |
|---|---|---|---|---|
| Cơ sở Tokiwadai | Tàu điện ngầm thành phố Yokohama, ga Mitsuzawa-kamimachi (cổng chính) / tuyến Sotetsu, ga Wadamachi | 8 | ¥24,800 | ¥29,800 |
Giới thiệu về trường
Đại học quốc lập, thành lập năm 1949. Có 9,774 sinh viên, trong đó có 607 du học sinh. Có 585 giảng viên, trong đó 55 người nước ngoài.
Lịch sử · 5
- 1876
- Trường Sư phạm Yokohama được thành lập (một trong những cội nguồn của trường)
- 1920
- Thành lập Trường Cao đẳng Công nghiệp Yokohama
- 1949
- Hợp nhất trường sư phạm, trường chuyên môn kinh tế và trường chuyên môn công nghiệp, thành lập Đại học Quốc gia Yokohama
- 1974
- Các khoa Giáo dục, Kinh tế, Quản trị kinh doanh chuyển từ khu Shimizugaoka sang khu Tokiwadai
- 2017
- Thành lập Khoa Khoa học đô thị
University Portraits · lịch sử trường · Wikidata
Điều kiện nhập học và lịch trình
Đại học Quốc gia Yokohama tuyển du học sinh qua 3 cách.Chọn hoàn cảnh của bạn bên dưới để chỉ xem các cách phù hợp · Theo thông báo tuyển sinh nhập học tháng 4/2027
EJUKỳ thi mà các trường đại học Nhật dùng để tuyển du học sinh · tháng 6 và tháng 11 · cũng tổ chức ở ngoài Nhật = Kỳ thi du học Nhật Bản · JLPTKỳ thi năng lực tiếng Nhật · N1 là cao nhất, tiếp theo là N2 = Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
YGEP-N1 (Kỳ thi sau khi sang Nhật)
Tên chính thức: YGEP-N1(渡日入試)
Người có năng lực tiếng Nhật tương đương N1 nộp điểm EJU và đến trường phỏng vấn (Khoa Khoa học kỹ thuật có thêm bài kiểm tra riêng môn Toán).
Nhận hồ sơ từ 8/1 · còn 61 ngày
Kỳ thi tháng 12 · Khoa Khoa học đô thị
- Nộp hồ sơ 29/10~4/11
- →
- Thi 19/12còn 41 ngày
- →
- Kết quả 13/1
- →
- Làm thủ tục ~3/2
Môn EJU · 日本語(出題言語は日本語)+数学コース2。理科:建築・都市基盤学科は物理+化学・生物から1科目、環境リスク共生学科は物理・化学・生物から2科目。点数基準は学科の指定なし
Kỳ thi được công nhận · 2026年6月または11月実施分
Điều kiện khác · TOEFL iBT・TOEIC L&R・IELTS(Academic)のいずれかを2024年11月以降に受験していること
Kỳ thi tháng 2 · Khoa Kinh tế
- Nộp hồ sơ 12/1~15/1mở sau 65 ngày
- →
- Thi 25/2
- →
- Kết quả 6/3
- →
- Làm thủ tục ~12/3
入学料282,000円。入学手続期間は2027年3月7日〜3月12日の予定(必着)、詳細は別途通知
Môn EJU · 日本語+総合科目+数学コース1(出題言語は自由)。3科目の合計得点が8割以上(日本語の記述は含まない)
Kỳ thi được công nhận · 2026年6月または11月実施分
Điều kiện khác · TOEFL iBTまたはTOEIC L&Rを2025年1月以降に受験していること
Kỳ thi tháng 2 · Khoa Quản trị kinh doanh
- Nộp hồ sơ 8/1~15/1mở sau 61 ngày
- →
- Thi 25/2
- →
- Kết quả 5/3
Môn EJU · 日本語+数学(コース1・2どちらでも可)+理科(物理・化学・生物から2科目)または総合科目。出題言語は英語・日本語どちらでも可。合計得点8割以上が出願条件(日本語の記述を含むかは要項に記載なし)
Kỳ thi được công nhận · 2026年6月または11月実施分
Điều kiện khác · TOEFL iBTまたはTOEIC L&Rを2025年1月以降に受験していること
Kỳ thi tháng 2 · Khoa Khoa học kỹ thuật
- Nộp hồ sơ 18/1~22/1mở sau 71 ngày
- →
- Thi vòng 1 25/2
- →
- Thi vòng 2 26/2
- →
- Kết quả 6/3
Môn EJU · 日本語(出題言語は日本語)+数学コース2。理科:機械・材料・海洋系と数物・電子情報系は物理・化学、化学・生命系は化学+物理・生物から1科目。点数基準の記載なし
Kỳ thi được công nhận · 2026年6月または11月実施分
Điều kiện khác · TOEFL iBT・TOEIC L&R・IELTS(Academic)のいずれかを2025年1月以降に受験していること
YGEP-N1 (Kỳ thi trước khi sang Nhật)
Tên chính thức: YGEP-N1(渡日前入試)
Chỉ người sống ở ngoài Nhật Bản mới được nộp hồ sơ. Bạn nộp hồ sơ và video letter bằng tiếng Nhật, rồi phỏng vấn qua Zoom. Nộp hồ sơ vào tháng 8-9 hằng năm.
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay — dưới đây là lịch trình tiếp theo cho người đã nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ 28/8~3/9
- →
- Thi 1/10
- →
- Kết quả 20/10
- →
- Làm thủ tục ~13/11còn 5 ngày
Môn EJU · 日本語(記述を含む)・数学コース2・理科は物理と化学(出題言語は日本語)。合計得点は日本語の記述を含めた点数で850点満点中680点以上
Kỳ thi được công nhận · 2025年11月または2026年6月実施分(日本国外で受験)
Điều kiện khác · TOEFL iBT・TOEIC L&R・IELTS(Academic)のいずれかを2024年9月以降に受験していること。日本国外に在住していること
YOKOHAMA Socrates Program
Tên chính thức: YOKOHAMA Socrates Program
Đây là chương trình cấp bằng học chủ yếu bằng tiếng Anh (cũng học các môn tiếng Nhật). Vòng 1 là xét hồ sơ, vòng 2 là vấn đáp miệng trực tuyến.
Đã hết hạn nộp hồ sơ năm nay — dưới đây là lịch trình tiếp theo cho người đã nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ 7/10~13/10
- →
- Thi vòng 1 19/11còn 11 ngày
- →
- Thi vòng 2 20/11
- →
- Kết quả 9/12
- →
- Làm thủ tục ~22/12
入学手続はオンライン手続とEMS等の郵送の両方が必要。オンライン手続は12月22日まで、郵送書類は2027年1月13日17時(日本時間)必着。入学料282,000円。納入方法は合格通知に同封の書類で案内
Điều cần biết trước khi nộp hồ sơ
- Người đã tốt nghiệp (dự kiến tốt nghiệp) trường THPT v.v. ở Nhật Bản thì dù mang quốc tịch nước ngoài cũng không thuộc đối tượng (trừ người có chứng chỉ như Tú tài quốc tế)
- Khoa Kinh tế chỉ nhận hồ sơ gửi bằng thư bảo đảm chuyển phát nhanh từ quầy bưu điện trong nước Nhật. Hoàn toàn không nhận thư gửi từ nước ngoài. Địa chỉ trên phong bì hồi đáp cũng phải ở trong nước Nhật
- EJU chỉ tính kỳ thi tháng 6 hoặc tháng 11/2026 (với kỳ thi trước khi sang Nhật là kỳ thi tháng 11/2025 và tháng 6/2026 dự thi ở ngoài Nhật Bản)
- Giấy chứng nhận điểm TOEFL, TOEIC, IELTS nhìn chung phải đến nơi trong thời gian nộp hồ sơ. Việc cấp mất khá nhiều thời gian nên hãy chuẩn bị sớm
- Sau khi hoàn tất thủ tục nhập học, dù từ chối nhập học thì phí nhập học cũng không được hoàn lại
横浜国立大学理工学部 令和9年度 YGEP-N1(渡日前入試)学生募集要項 · 横浜国立大学 2027年度募集人員 · đã xác nhận 2026-11-02
Học phí
- Học phí năm đầu
- ¥817,800
- Lệ phí xét tuyển
- ¥17,000
Phí nhập học 282.000 yên + học phí 535.800 yên/năm (hiện hành). Không ghi mức riêng dành cho du học sinh
Chỉ tiêu và học phí theo ngành 9
| Ngành | Chỉ tiêu tuyển | Nộp hồ sơ/Trúng tuyển | Học phí năm đầu (¥) |
|---|---|---|---|
| Khoa Kinh tế | |||
| Ngành Kinh tế học | 8 | 37 / 11 | 817,800 |
| Khoa Quản trị Kinh doanh | |||
| Ngành Quản trị Kinh doanh | 8 | 22 / 8 | 817,800 |
| Khoa Khoa học và Kỹ thuật | |||
| Ngành Cơ khí · Vật liệu · Hàng hải | 2 | 10 / 1 | 817,800 |
| Ngành Hóa học · Sinh học | 2 | 12 / 3 | 817,800 |
| Ngành Toán lý · Điện tử thông tin | 2 | 25 / 1 | 817,800 |
| Khoa Khoa học đô thị | |||
| Ngành Kiến trúc | 2 | 16 / 3 | 817,800 |
| Ngành Hạ tầng đô thị | 8 | 20 / 6 | 817,800 |
| Ngành Cộng sinh với rủi ro môi trường | 3 | 19 / 5 | 817,800 |
| Ngành Cộng sinh xã hội đô thị (YOKOHAMA Socrates Program · bằng tiếng Anh) | 8 | 817,800 | |
Chỉ tiêu là tổng của tất cả các kỳ tuyển sinh dành cho du học sinh. Số liệu nộp hồ sơ/trúng tuyển là kết quả năm học 2026. Học phí là số tiền cho đợt nhập học năm 2027.
Nhập học năm 2027 · theo thông báo tuyển sinh của trường
Hồ sơ cần chuẩn bị
Đơn đăng ký nhập học, phiếu dự thi, phiếu ảnh, bài “Tôi muốn học gì ở đại học Nhật Bản” (1.000 chữ tiếng Nhật hoặc 500 từ tiếng Anh), bảng điểm và giấy chứng nhận tốt nghiệp (dự kiến tốt nghiệp) (kèm bản dịch và giấy chứng nhận bản dịch), bản sao thẻ cư trú, bản sao phiếu dự thi EJU, giấy chứng nhận điểm TOEFL/TOEIC v.v.
Kết quả học tiếp và việc làm
- Sinh viên tốt nghiệp (năm học 2025)
- 1,658 · Chỉ người đã tốt nghiệp đại học (không gồm người đã hoàn thành cao học)
- Có việc làm chính thức
- 849 · 51%
- Học lên cao học, v.v.
- 670 · 40%
Không tìm thấy kết quả việc làm riêng cho du học sinh trong tài liệu chính thức
University Portraits · số liệu của toàn bộ sinh viên (không chỉ du học sinh)
Đánh giá của sinh viên và cựu sinh viên
Chưa có đánh giá nào. Nếu bạn đang học hoặc đã học ở trường này, hãy viết đánh giá đầu tiên.
Viết đánh giá
Hỗ trợ đời sống
Có Minezawa International House (du học sinh nhìn chung được ở tối đa 1 năm, 11.700 yên/tháng) và Tokiwadai, Ooka International Residence. Đăng ký vào tháng 1-2 trước khi công bố kết quả
Cách đến trường
- Cơ sở Tokiwadai
- Tàu điện ngầm thành phố Yokohama, ga Mitsuzawa-kamimachi (cổng chính) / tuyến Sotetsu, ga Wadamachi · Tất cả các khoa
神奈川県横浜市保土ケ谷区常盤台79
Trường này có phù hợp với bạn không?
Đã ghi nhận. Cảm ơn bạn!
Nhận thông tin khi có lịch tuyển sinh mới
Email chỉ dùng để gửi thông báo về lịch tuyển sinh, không chuyển cho bên khác. Bạn có thể hủy bất cứ lúc nào bằng cách trả lời email. SALLAE không tư vấn cá nhân, không tuyển sinh tại Việt Nam và không viết hồ sơ xin tư cách lưu trú thay bạn.
SALLAE tổng hợp từ thông báo tuyển sinh của trường và các nguồn chính thức (như University Portraits). Lịch trình và số tiền có thể thay đổi, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo tuyển sinh của trường trước khi nộp hồ sơ.
Ảnh: On-chan · CC BY-SA 3.0 · Wikimedia Commons